Inox Việt Na chính hãng - Tập Đoàn Inox Việt Na - Giao hàng nhanh chóng - Giá rẻ - Hỗ trợ đổi trả - Chiết khấu cao - Nhiều chương trình hậu mãi - Inox 304 và Inox 201 - Inox 430 - Inox 410 - Hotline 0287 306 3844

Chat với CHÚNG TÔI

INOX 430? NHỮNG ĐIỀU BẠN CẦN BIẾT VỀ INOX 430

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại inox như inox 430, inox 304, inox 201, inox 316,… Nhưng phần đông khách hàng biết nhiều đến inox 304 và inox 201 do sự phổ biến của chúng. Vậy chúng ta sẽ đặt câu hỏi inox 430 có tốt không? Và Inox Việt Na sẽ chia sẻ với bạn những điều cần biết về inox 430.

Hình ảnh inox 430 trên thị trường

Hình ảnh inox 430 trên thị trường

 

Inox 430 là gì?

Inox 430 hay thép không gỉ là loại chứa thành phần chính gồm crom và sắt, thuộc nhóm Ferit. Nó có hàm lượng carbon thấp, không có hoặc rất ít Nikel (chỉ từ 0-0.75%). Do đó độ bền cũng như độ chống ăn mòn, oxy hóa tương đối thấp.

Nhưng sau inox 304 thì inox 430 vẫn là loại được dùng phổ biến và ưa chuộng trên thị trường. Do các đặc tính của inox 430 thấp hơn so với các loại inox còn lại, thế nên những thiết bị, đồ dùng được sản xuất từ vật liệu này thường có độ bền thấp hơn so với các sản phẩm làm từ inox 304 và inox 201,…Tuy nhiên, mỗi loại inox cũng sẽ được vận dụng sản xuất một cách phù hợp và loại inox 430 này người ta cũng kiểm soát những hạn chế của chúng và phát huy tối đa công dụng vốn có của nó.

Hình ảnh sản phẩm làm từ inox 430

Hình ảnh sản phẩm làm từ inox 430

Bảng thành phần hóa học của inox 430:

C

Mn

P

S

Si

Cr

0.12 max

1.0 max

0.045 max

0.03 max

1.0 max

16.0 – 18.0 max

 

Đặc tính nổi bật của Inox 430

  • Khả năng chống ăn mòn:

Tất cả các loại inox đều có độ chống ăn mòn và chống nhiễm từ rất cao. Riêng inox 430 thì có khả năng chống lại sự ăn mòn của Acid Nitric và Acid hữu cơ. của nó cũng sẽ tốt nhất và tối ưu nhất khi kiểm soát chặt chẽ. Độ chống ăn mòn rãnh, lỗ thì giống với inox 304.

Đối với loại inox 430F không có lưu huỳnh và được gia công bằng máy, do đó khả năng chống ăn mòn rãnh, lỗ thấp hơn so với bất kỳ các loại inox nào không qua gia công bằng máy.

  • Khả năng chịu nhiệt của inox 430:

Nó có khả năng chống oxy hóa lên đến 815°C khi sử dụng liên tục và lên đến 870°C khi sử dụng đứt đoạn liên tục. Ở nhiệt độ phòng, thì có xu hướng trở nên giòn, nhất là khi được nung nóng trong một thời gian ở phạm vi 400-600°C

  • Khả năng hàn:

Để có thể thực hiện mối hàn đối với inox 430 này cần gia nhiệt ở 150-200°C.

  • Khả năng chế tạo:

Chúng có thể dễ dàng tạo hình và uốn cong, tỷ lệ độ dẻo thấp, độ bền của chúng cũng tương đối thấp.

  • Khả năng xử lý nhiệt

Tôi luyện inox 430 bằng cách nung nóng đến 815-845°C. Sau đó làm mát đến 600°C và làm mát bằng không khí nhanh chóng, làm mát chậm giữa khoảng 540-400°C có thể làm giòn.

Và không thể làm cứng bằng phương pháp xử lý nhiệt.

Hình ảnh sản phẩm làm từ inox 430

Hình ảnh sản phẩm làm từ inox 430

 

So sánh inox 430 với một số loại inox khác:

Đặc điểm

INOX 304

INOX 201

INOX 430

Ưu nhược điểm

Có độ sáng nhưng hơi đục. Không bị hoen gỉ, bền, dùng sạch. Từ nắp nồi, tay cầm, tay vịn bằng inox khi cầm thử đều khá nặng tay.

Có bề ngoài sáng bóng giống inox 304 nhưng do tỷ lệ Niken trong thành phần thấp hơn nên cầm nhẹ tay hơn, dễ bị ăn mòn, rỗ bề mặt hơn.

Có bề ngoài sáng bóng loáng lúc ban đầu nhưng sử dụng một thời gian sẽ thấy bị xỉn dần. Inox 430 dễ bị hoen gỉ khi tiếp xúc nước và gia vị, độ bền thấp và không an toàn. Cầm nhẹ tay.

Ứng dụng sản xuất

Dùng làm bếp, nồi, chảo, dao, muỗng, nĩa,…

Dùng làm đồ trang trí nội ngoại thất, bếp, chảo, nồi,…

Dùng làm các vật liệu ít tiếp xúc với nước.

Thành phần

Có chứa 18% Crom và 10% Niken, còn lại là sắt và các thành phần khác.

Có chứa 18% Crom và 3% Niken, còn lại là sắt và các thành phần khác.

Có chứa 18% Crom và 0% Niken, còn lại là sắt và các thành phần khác.

Giá thành

Giá thành khá cao

Giá thành thấp

Giá thành rẻ

Sử dụng trên bếp từ

Không

Không

Cách thử

-Không hút nam châm hoặc chỉ hút nhẹ.

-Lấy miếng cọ nồi chà lên cho bề mặt xước đi một chút, quét nước tẩy rửa bồn cầu lên và để 25-20 phút, inox 304 hầu như không thấy sự biến đổi.

-Trong công nghiệp, thử bằng axit thì thấy inox 304 đổi màu xám.

-Khó phân biệt nồi inox 201và 304 bằng mắt thường.

-Không hút nam châm hoặc chỉ hút nhẹ.

-Thử bằng nước tẩy thì inox 201 có màu ố vàng.

-Thử bằng axit thì inox 201 đổi màu đỏ.

-Inox 430 có độ hút nam châm mạnh, khi lấy nam châm ra sẽ thấy lực hút ở tay rất mạnh.

 

          Hình ảnh sản phẩm làm từ inox 304   Hình ảnh sản phẩm làm từ inox 201 

                   Hình ảnh sản phẩm nồi inox 304                                             Hình ảnh sản phẩm làm từ inox 201

Hình ảnh sản phẩm làm từ inox 430

Hình ảnh sản phẩm làm từ inox 430

 

Những ứng dụng tuyệt vời của Inox 430

  • Inox 430 thường được sản xuất thành các sản phẩm chịu nhiệt, buồng lửa, các loại linh kiện điện tử (HDD), thiết bị gia dụng, bếp gas, trang trí nội ngoại thất trong kiến trúc,…
  • Trong các máy móc ô tô
  • Sử dụng trong ngành xây dựng
  • Tấm lợp, Vách ngoài, máng và ống xối
  • Xiên thịt nướng, dụng cụ nấu ăn, bộ đồ ăn mỏng và dẹt
  • Máy rửa chén bát, tủ lạnh, bếp gas, máy giặt,…
  • Ngoài ra Inox 430 cũng được ứng dụng trong sản xuất các dụng cụ y tế, các sản phẩm chất lượng cho ngành y tế.

Hiện Inox Việt Na chuyên sản xuất và cung cấp các loại inox dây, ống, cuộn, láp 304, 430, 201, 410. Các quý anh chị cần liên hệ đặt hàng hoặc có thắc mắc về hàng hóa inox xin liên hệ SĐT:

091 254 6661 - 090 331 3435 (TP.HCM) / 0915 720 336 - 0917 470 336 (Hà Nội) / 0919 090 089 (Đà Nẵng) / 0913 714 117 (Quy Nhơn)